nhiệm vụ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Công việc, trách nhiệm lớn được giao phó hoặc đảm nhận: "Nhiệm vụ" chỉ một công việc quan trọng, một trách nhiệm cụ thể mà một cá nhân, tổ chức hoặc vật phải thực hiện.
- Mục tiêu, chức năng chính cần hoàn thành: "Nhiệm vụ" cũng có thể chỉ mục đích chính yếu, chức năng cốt lõi của một sự vật, sự việc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nhiệm vụ của người lính là bảo vệ Tổ quốc.
- Chúng tôi đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
- Chiếc máy này có nhiệm vụ lọc nước.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đặt ra nhiệm vụ": xác định, đề ra công việc cần phải làm.
- Hội nghị đã đặt ra những nhiệm vụ trọng tâm cho năm tới.
- "Gánh vác nhiệm vụ": đảm đương, chịu trách nhiệm thực hiện một công việc nặng nề, quan trọng.
- Anh ấy sẵn sàng gánh vác nhiệm vụ khó khăn này.
- "Làm tròn nhiệm vụ": hoàn thành đầy đủ và tốt đẹp trách nhiệm được giao.
- Người chiến sĩ ấy đã làm tròn nhiệm vụ của mình.
Biến thể và từ gần giống
- Nhiệm kỳ (danh từ): khoảng thời gian đảm nhiệm một chức vụ.
- Nhiệm kỳ của chủ tịch là 5 năm.
- Trách nhiệm (danh từ): điều phải làm, phải gánh vác, thường mang sắc thái nhấn mạnh đến nghĩa vụ và sự chịu đựng hậu quả nếu không hoàn thành.
- Mỗi công dân đều có trách nhiệm bảo vệ môi trường.
Từ đồng nghĩa
- Phận sự: việc phải làm theo chức phận, bổn phận (thường dùng trong phạm vi cá nhân, đạo đức).
- Công tác: công việc được phân công (thường dùng trong tổ chức, cơ quan).
- Sứ mệnh: nhiệm vụ quan trọng, cao cả, mang tính lịch sử hoặc thiêng liêng.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ đặc thù nào được hình thành trực tiếp từ danh từ "nhiệm vụ" trong tiếng Việt. Các hành động thường được diễn đạt bằng động từ đi kèm như "giao nhiệm vụ", "nhận nhiệm vụ", "thực hiện nhiệm vụ").
Thành ngữ liên quan
- "Nhiệm vụ bất khả thi" (dịch từ "mission: impossible"): chỉ một nhiệm vụ cực kỳ khó khăn, tưởng chừng như không thể hoàn thành.
- Dự án đó giống như một nhiệm vụ bất khả thi vậy.
- dt (H. vụ: công việc) Công việc lớn phải gánh vác: Nhiệm vụ của cô giáo, thầy giáo ta rất quan trọng và rất vẻ vang (HCM); Những nhiệm vụ cơ bản và cấp bách về xây dựng Đảng (PhVKhải); Chỉ ra những nhiệm vụ công tác dân vận của Đảng, nhà nước, mặt trận (LKPhiêu).